Lãi suất thẻ tín dụng Techcombank luôn là vấn đề hàng đầu được các khách hàng có mong muốn đăng ký mở thẻ tín dụng quan tâm. Vậy ngân hàng Techcombank đang áp dụng biểu lãi suất như thế nào? Thông tin mới nhất về các loại thẻ đã được phát hành và hướng dẫn sử dụng thẻ thông minh sẽ được bật mí ngay trong bài viết dưới đây.

Lãi suất thẻ tín dụng Techcombank là gì?

Bên cạnh việc được trải nghiệm những tính năng tuyệt vời và hữu ích mà thẻ tín dụng Techcombank mang lại, chủ thẻ trong quá trình sử dụng cần phải trả một số loại phí cũng như mức lãi suất nhất định. 

Tùy thuộc vào loại thẻ cũng như hạn mức bạn đăng ký sử dụng mà chi phí này có thể khác nhau. Đặc biệt, ngân hàng yêu cầu khách hàng sử dụng thẻ cần hoàn trả số tiền đã tạm ứng đúng thời hạn. Tránh trường hợp bị áp dụng mức lãi suất quá hạn.

Vậy lãi suất thẻ tín dụng Techcombank là gì? Hiểu một cách đơn giản đây là khoản tiền mà phải chịu trách nhiệm nộp cho ngân hàng trong trường hợp thực hiện giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng hoặc thanh toán quá hạn khoản tín dụng của kỳ sao kê trước.

Lưu ý trong trường hợp bị tính lãi suất thẻ bạn phải cần ít nhất hai tháng mới có thể tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi miễn lãi trong một thời gian nhất định từ ngân hàng. 

Do đó, để đảm bảo cân đối nguồn chi tiêu và hạn chế tối đa tình trạng bị phạt lãi suất quá hạn, nhiều người dùng mới rất quan tâm đến biểu lãi suất cùng những quyền lợi khác khi mở thẻ tín dụng tại các ngân hàng khác nhau.

Hiện nay, lãi suất thẻ tín dụng có thể được phân chia thành hai loại chính là lãi suất quá hạn thẻ tín dụng và lãi suất rút tiền mặt từ thẻ tín dụng. Để trở thành người sử dụng thẻ thông thái, bạn cần cân nhắc thật kỹ trước khi tiến hành mỗi giao dịch, tránh phát sinh mức phí không mong muốn.

Các loại thẻ tín dụng Techcombank hiện nay

Biểu lãi suất thẻ tín dụng techcombank

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng đa dạng từ khách hàng, hệ thống ngân hàng Techcombank đã phát hành các loại thẻ tín dụng hiện hành như sau:

  • Thẻ tín dụng Techcombank Visa Classic
  • Thẻ tín dụng Techcombank Visa Gold
  • Thẻ tín dụng Techcombank Visa Platinum
  • Thẻ tín dụng VietnamAirlines Techcombank Visa Classic
  • Thẻ tín dụng VietnamAirlines Techcombank Visa Gold
  • Thẻ tín dụng VietnamAirlines Techcombank Visa Platinum
  • Thẻ tín dụng Techcombank Visa Priority
  • Thẻ tín dụng Techcombank Visa Platinum Priority
  • Thẻ tín dụng Vietnam Airlines Techcombank Visa Platinum Priority
  • Thẻ tín dụng Vietnam Airlines Techcombank Visa Priority
  • Thẻ tín dụng Techcombank JCB Dream Card

Việc sở hữu một chiếc thẻ tín dụng Techcombank sẽ mang đến nhiều lợi ích lớn cho bạn. Cụ thể như: thanh toán online nhanh chóng, tiện lợi; tiến hành các giao dịch quốc tế chỉ trong vòng vài giây; hỗ trợ rút tiền mặt tại các cây ATM,…

Để đăng ký mở thẻ, bạn chỉ cần đến chi nhánh ngân hàng gần nhất, đội ngũ nhân viên tư vấn sẽ giúp bạn thực hiện thủ tục một cách nhanh gọn, đơn giản. Đảm bảo hạn mức thẻ phù hợp với nguồn thu nhập và chi tiêu hàng tháng.

Biểu lãi suất các loại thẻ tín dụng Techcombank

Lãi suất thẻ tín dụng Techcombank được ngân hàng điều chỉnh một cách linh hoạt, đảm bảo phù hợp với các chính sách quản lý tiền tệ của Nhà nước và các quy định mới của pháp luật. Đồng thời cần có sự phù hợp với thị trường chung trong cả nước. 

Do đó, trước khi tiến hành mở thẻ bạn cần tìm hiểu kỹ các vấn đề liên quan đến biểu lãi suất. Đảm bảo mức lãi suất phù hợp với chi tiêu hàng tháng, tránh phát sinh chi phí quá cao trong quá trình sử dụng thẻ.

Hiện nay ngân hàng Techcombank đang áp dụng biểu lãi suất thẻ tín dụng trên tháng đối với từng đối tượng nhóm khách hàng khác nhau. Trong đó bao gồm 4 hạng thẻ cơ bản là: chuẩn, vàng, bạch kim, dream card. Cụ thể như sau:

  • Nhóm 1 (chủ thẻ mới): loại thẻ chuẩn (29.8%), vàng 28.8%), bạch kim (24%).
  • Nhóm 2 (chủ thẻ hiện hữu): loại thẻ chuẩn (28.8%), vàng (27.8%), bạch kim (22.8%).
  • Riêng đối với thẻ Dream card, lãi suất áp dụng đối với cả hai nhóm là 36%.

Về đối tượng khách hàng, ngân hàng Techcombank đã quy định rõ như sau:

– Nhóm 1: là các chủ thẻ tín dụng mới không nằm trong trường hợp được quy định tại nhóm 2.

– Nhóm 2 gồm các đối tượng:

  • Chủ thẻ tín dụng hiện hữu, ngoại trừ Hội viên Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên của Techcombank.
  • Chủ thẻ tín dụng mới không nằm trong danh sách Hội viên Dịch vụ Ngân hàng Ưu tiên. Đồng thời cần thỏa mãn điều kiện là phát hành thẻ dựa trên một trong các chính sách phê duyệt trước áp dụng cho khách hàng hiện hữu của Techcombank.

Ngoài ra đối với từng loại thẻ tín dụng khác nhau thì mức lãi suất tín dụng trên tháng cũng được áp dụng khác nhau. Cụ thể:

– Đối với thẻ tín dụng Techcombank Visa Chuẩn, Techcombank Visa Vàng, VietnamAirlines Techcombank Visa Chuẩn, VietnamAirlines Techcombank Visa Vàng có mức lãi suất chung là 2.58%.

– Đối với thẻ tín dụng Techcombank Visa Platinum, VietnamAirlines Techcombank Visa Platinum, MercerdesCard Platinum và Vip Vingroup Platinum có mức lãi suất chung là 2%.

– Đối với thẻ tín dụng DreamCard có mức lãi suất là 3%.

Từ thông tin về biểu lãi suất thẻ tín dụng Techcombank được trình bày ở trên, có thể nhận thấy đây là mức lãi suất trung bình trên thị trường. Mức dao động khá nhỏ chỉ từ 2 đến 3%/tháng. So với các ngân hàng khác, biểu phí này không quá cao và cũng không quá thấp. Đảm bảo phù hợp với tình hình chung của thị trường và đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng trong tương lai.

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng Techcombank

Dựa trên biểu lãi suất thẻ tín dụng Techcombank được trình bày ở trên bạn hoàn toàn áp dụng công thức ngay dưới đây để tính được mức lãi suất phải trả trong những trường hợp cụ thể.

Số tiền lãi = ∑ ( Số dư thực tế  x  số ngày duy trì số dư thực tế  x  Lãi suất tính lãi)/365

Trong đó:

– Số dư thực tế được hiểu là số dư trong ngày cuối cùng tính lãi dư nợ mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng.

– Số ngày duy trì số dư thực tế (hay còn được gọi là thời gian vay thực tế) là khoảng thời gian được tính từ ngày các giao dịch thẻ tín dụng được cập nhật trên hệ thống quản lý thẻ Techcombank đến hết ngày liền kề trước ngày chủ thẻ thanh toán toàn bộ dư nợ.

– Lãi suất tính lãi được áp dụng theo tỷ lệ %/năm. Mức lãi suất này do ngân hàng ban hành và có thể thay đổi tùy từng thời điểm. Bạn có thể theo dõi chi tiết tại trụ sở Techcombank hoặc trên website chính thức của ngân hàng.

Để hiểu rõ thêm về cách tính lãi suất thẻ tín dụng, bạn có thể theo dõi ví dụ sau. Giả sử khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Techcombank Visa bạch kim có mức lãi suất thẻ tín dụng là 24%. Các giao dịch cụ thể đã thực hiện bao gồm:

– Ngày 30/7: thanh toán đơn hàng trị giá 1 triệu đồng. Số dư nợ cuối ngày là 1 triệu đồng.

– Ngày 2/8: mua hàng trị giá 2 triệu đồng. Số dư nợ cuối ngày là 3 triệu đồng.

– Ngày 29/8: nhận được bảng sao kê yêu cầu thanh toán đầy đủ 1 triệu trước ngày 13/9 hoặc thanh toán tối thiểu 5% giao dịch là 50.000 đồng. 

– Ngày 10/9: bạn thanh toán cho ngân hàng 1 triệu đồng, vậy bạn còn dư nợ 2 triệu đồng.

Do đó, tiền lãi phải trả cho giao dịch này như sau:

Số dư nợ bị tính lãi từ ngày 30/7 đến ngày 01/8 là: 1.000.000*24%/năm*3 ngày/365 = 1.972 đồng

Số dư nợ bị tính lãi từ ngày 2/8 đến ngày 10/9 là: 3.000.000*24%/năm*39 ngày/365 = 76.931 đồng

Số dư nợ bị tính lãi kể từ ngày 11/9 đến 13/9 là: 2.000.000*24%/năm*3 ngày/365 = 3.954 đồng.

Tổng số lãi bạn phải trả là: 82.857 đồng

Làm thế nào để không phát sinh lãi thẻ tín dụng Tecombank

Để tránh trường hợp bị tính lãi suất thẻ tín dụng, khách hàng trong quá trình sử dụng cần nắm rõ các thông tin liên quan đến đến: ngày sao kê thẻ tín dụng, ngày đến hạn thanh toán thẻ tín dụng, ngày ân hạn, dư nợ phát sinh trong kỳ, thanh toán tối thiểu,…Có thể giải nghĩa cụ thể các thuật ngữ này một cách dễ hiểu như sau:

Ngày sao kê thẻ tín dụng đây là ngày ngân hàng tiến hành chốt các giao dịch phát sinh từ thẻ tín dụng trong thời gian một tháng. Ngày sao kê sẽ được ngân hàng cố định vào một ngày hàng tháng và gửi đến khách hàng bảng sao kê.

Chu kỳ thanh toán đây là khoảng thời gian giữa hai lần sao kê liên tiếp, thông thường là 1 tháng. Nếu trong khoảng thời gian này, có giao dịch phát sinh từ thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ gửi sao kê cho bạn.

Thời gian ân hạn là khoảng thời gian ngân hàng cho phép bạn gia hạn khoản tiền tạm ứng. Cụ thể sau 30 ngày giữa hai lần sao kê giao dịch, bạn sẽ có thêm 15 ngày được miễn lãi và tiến hành hoàn trả khoản tiền đã sử dụng. Sau thời gian đó, chủ thẻ sẽ tính bị tính lãi suất đối với khoản tiền chưa thanh toán.

Ví dụ: đối với khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Techcombank Visa bạch kim, có ngày lập bảng sao kê là 28/10, ngày đến hạn thanh toán là 13/11. Toàn bộ các giao dịch thanh toán bằng thẻ trong tháng được tính từ sau ngày lập bảng sao kê của kỳ trước là 28/9 sẽ được miễn lãi đến ngày đến hạn thanh toán. Như vậy, tổng thời gian 45 ngày miễn lãi kéo dài từ 28/9 đến 13/11. Do đó để tận dụng được ưu đãi này bạn cần thực hiện các thao tác sau:

– Thanh toán 100 dư nợ sao kê trước ngày 13/11.

– Thực hiện giao dịch thanh toán vào ngày 29/10 để được tiếp tục hưởng quyền lợi miễn lãi trong vòng 45 ngày.

Lưu ý, nếu không thể thanh toán toàn bộ số tiền theo bảng sao kê, bạn nên thanh toán tối thiểu 5% số dư nợ để tránh bị tính thêm lãi suất phạt trả chậm.

Ngoài ra, đối với khách hàng đã chi tiêu hay với muốn rút tiền từ thẻ mà muốn được miễn lãi, chúng tôi cung cấp dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng. Với dịch vụ này, quý khách không bị phát sinh bất kỳ khoản lãi nào từ ngân hàng. Thay vào đó bạn chỉ bỏ ra khoàng phí chỉ từ 1.6%/tháng

Hy vọng những nội dung được trình bày trong bài viết liên quan đến lãi suất thẻ tín dụng Techcombank sẽ giúp cân nhắc sử dụng thẻ một cách thông minh và trở thành người tiêu dùng thông thái. Từ đó cân đối nguồn thu chi cá nhân hàng tháng một cách hợp lý nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *