Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank được nhiều chuyên gia tài chính đánh giá cao về mức độ linh hoạt và sự bình ổn trong một thời gian dài. Vậy cách tính lãi suất của loại thẻ tín dụng này như thế nào? Những lưu ý trong quá trình sử dụng thẻ ra sao? Tất cả sẽ được bật mí ngay trong bài viết dưới đây. 

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank là gì?

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank

Hiện nay trên thị trường tài chính, Sacombank là một trong những ngân hàng đi đầu về dịch vụ và các loại hình liên quan đến thẻ tín dụng. Đa số các giao dịch từ thẻ tín dụng đểu có thể thực hiện trên sàn quốc tế, có thời gian miễn lãi lên đến 45 ngày. Ngoài ra khách hàng còn có cơ hội được tận hưởng hàng loạt các tiện ích hấp dẫn.

Vậy lãi suất thẻ tín dụng Sacombank là gì? Đây là khái niệm dùng để chỉ mức lãi suất (được tính bằng phần trăm) mà chủ thẻ phải chịu trong trường hợp chậm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của tháng kề trước hoặc thực hiện các giao dịch đặc trưng như rút tiền mặt.

Lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng Sacombank, bạn sẽ có thời gian miễn lãi là 45 ngày. Trong thời gian nếu bạn hoàn trả đầy đủ số tiền đã tạm ứng từ ngân hàng trước thời hạn thanh toán thì sẽ không phải chịu lãi suất và mức phí phạt cao do chậm trả.

Bên cạnh đó, chủ thẻ cũng có thể lựa chọn thanh toán trước một số tiền tối thiểu, thông thường là 5% để tránh trường hợp bị tính phí trả chậm. Tuy nhiên, lãi suất vẫn được áp dụng như thường lệ.

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank là một trong những yếu tố quan trọng, có tác động lớn đến nguồn tài chính và thu nhập của ban hàng tháng. Do đó để đảm bảo không trễ hạn thanh toán, bạn cần thường xuyên cập nhật và đầy đủ biểu lãi suất thẻ tín dụng được ngân hàng công bố. 

Đồng thời theo dõi bảng sao kê chi tiết thẻ tín dụng được gửi đến khách hàng mỗi tháng. Nếu có bất kỳ sai sót nào cần liên hệ ngay ngân hàng để được hỗ trợ giải quyết.

Các loại thẻ tín dụng Sacombank 

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng đa dạng từ khách hàng, hệ thống ngân hàng Sacombank đã cung cấp ra thị trường nhiều dòng thẻ tín dụng khác nhau, thích hợp với nhiều đối tượng. Danh sách các loại thẻ đã được phát hành như sau:

  • Thẻ tín dụng nội địa Napas (Family)
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Classic
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Ladies First
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Gold
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum Cashback
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Signature
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Infinite
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Business Gold
  • Thẻ tín dụng quốc tế Visa Corporate Platinum
  • Thẻ tín dụng quốc tế Mastercard World
  • Thẻ tín dụng quốc tế Mastercard Gold
  • Thẻ tín dụng quốc tế Mastercard Classic
  • Thẻ tín dụng quốc tế Union
  • Thẻ tín dụng quốc tế JCB Ultimate
  • Thẻ tín dụng quốc tế JCB Gold
  • Thẻ tín dụng quốc tế JCB Classic

Ngoài ra bạn cũng cần quan tâm đến bốn hạng thẻ tín dụng được phân chia tại ngân hàng Sacombank bao gồm:

  • Hạng chuẩn: có hạn mức tín dụng từ 10 đến dưới 50 triệu VND.
  • Hạng bàng có hạn mức tín dụng nằm trong khoảng 50 đến dưới 100 triệu VND.
  • Hạng Platinum có hạn mức từ 100 triệu VND trở lên.
  • Thẻ Infinite có hạn mức từ 500 triệu VND trở lên.

Như vậy tùy thuộc vào nguồn thu nhập hàng tháng cũng như mức chi tiêu và sinh hoạt cá nhân bạn có thể lựa chọn đăng ký loại hình thẻ phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng. Đảm bảo thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền đã tạm ứng tại ngân hàng.

Biểu lãi suất thẻ tín dụng Sacombank mới nhất hiện nay

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank

Tương tự như các hệ thống ngân hàng trên toàn quốc, khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Sacombank cũng phải chịu ba loại lãi suất cơ bản. Cụ thể như sau:

Lãi suất tháng

Đây là mức lãi suất phổ biến nhất thường được áp dụng cho nhiều khách hàng. Tùy từng ngân hàng mà cách tính cũng như tỷ lệ phần trăm sẽ khác nhau. Tuy nhiên lãi suất này chỉ được áp dụng trong trường hợp cụ thể là khách hàng không thanh toán đầy đủ và đúng hạn số dư nợ trong kỳ sao kê trước. Lưu ý chủ thẻ có thời gian ân hạn miễn lãi là 45 ngay.

Biểu lãi suất tháng đang được áp dụng như sau:

– Thẻ tín dụng nội địa: 1.6 – 2.6%

– Các loại thẻ Visa, Master, Union, JCB đều áp dụng mức lãi suất chung từ 1 – 2.6%.

Lãi suất rút tiền mặt 

Thẻ tín dụng quốc tế có ưu điểm nổi bật là cho phép người dùng có thể rút tiền tại bất cứ địa điểm nào trong nước và quốc tế. Điều kiện tối thiểu là điểm giao dịch đó hỗ trợ thẻ Mastercard, Visa hoặc JCB.

Đối với các loại thẻ tín dụng nội địa, lãi suất thường khá thấp trong các giao dịch rút tiền mặt khác ngân hàng, cụ thể áp dụng mức 1% với số tiền tối thiểu là 10.000 VND. Đặc biệt với với các giao dịch rút tiền được thực hiện tại hệ thống ngân hàng Sacombank sẽ được miễn phí hoàn toàn.

Đối với các dòng thẻ quốc tế, khi thực hiện giao dịch rút tiền mặt, chủ thẻ sẽ phải chịu mức lãi suất khá cao dao động từ 4 đến 6% tùy từng loại thẻ đang sử dụng. Cụ thể:

  • Thẻ tín dụng quốc tế dòng Mastercard, Union và JCB: lãi suất 4% (số tiền tối thiểu 60.000 VND.
  • Thẻ tín dụng quốc tế dòng Visa: lãi suất 6% (số tiền tối thiểu 60.000 VND.
  • Riêng với thẻ tín dụng quốc tế Visa Business Gold và Visa Corporate Platinum: lãi suất 2% (tối thiểu 50.000 VND).

Lãi suất quy đổi ngoại tệ

Đây là loại lãi suất phát sinh trong trường hợp khách hàng thực hiện các giao dịch quốc tế cần chuyển đổi ngoại tệ để thanh toán hoặc thực hiện giao dịch rút tiền mặt quốc tế.

  • Thẻ tín dụng quốc tế dòng Visa, có mức lãi suất dao động từ 2 đến 2,95% trong đó: Visa Business Gold (2%) là thấp nhất và Visa Ladies First, Visa Classic là cao nhất 2.95%.
  • Thẻ tín dụng quốc tế dòng Mastercard lãi suất dao động từ 2.6 đến 2.95%.
  • Thẻ tín dụng quốc tế dòng JCB lãi suất dao động từ 2.6 đến 2.95%.

Bạn có thể theo dõi chi tiết biểu lãi suất thẻ tín dụng Sacombank tại các chi nhánh ngân hàng gần nhất hoặc truy cập website chính thức của ngân hàng. 

Lưu ý, bảng lãi suất này có thể thay đổi linh hoạt tùy từng thời kỳ. Đảm bảo đáp ứng các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định của pháp luật và tình hình tài chính chung của thị trường. Do đó để hạn chế rơi vào trường hợp chịu lãi suất hoặc các loại phí quá cao, bạn cần theo dõi sự thay đổi này một cách thường xuyên.

Bên cạnh các loại lãi suất chính được trình bày ở trên, ngân hàng Sacombank còn áp dụng một số loại phí trong quá trình khách hàng tiêu dùng thẻ. Tiêu biểu là phí phạt chậm thanh toán, dao động trong khoảng từ 3 đến 6% số tiền chậm thanh toán tùy thuộc vào từng loại thẻ.

Nhìn chung, lãi suất thẻ tín dụng Sacombank có sự chênh lệch khá lớn với các ngân hàng khác trên thị trường, mang tính cạnh tranh cao. Tuy vậy khách hàng trong quá trình sử dụng nên tính toán kỹ thời gian thanh toán và tìm hiểu chi tiết các mức phí cũng như lãi suất phải trả. Tránh rơi vào tình trạng trở thành con nợ thẻ tín dụng do không đủ khả năng thanh toán các khoản đã chi tiêu.

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng Sacombank

Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank

Tương tự như các ngân hàng khác trên thị trường, Sacombank sẽ chọn một ngày cố định trong tháng để gửi bảng sao kê đến khách hàng. Nội dung chính của bảng này là thống kê chi tiết và toàn bộ các giao dịch chủ thẻ đã thực hiện trong tháng. Sau ngày sao kê, bạn sẽ có thêm tối đa 15 ngày để hoàn trả toàn bộ số tiền đã sử dụng. Nếu quá hạn sẽ bị tính thêm lãi suất và phí phạt do chậm trả.

Công thức tính lãi suất cụ thể như sau:

Số tiền lãi = ∑ ( Số dư thực tế x Số ngày duy trì số dư nợ thực tế x Lãi suất tính lãi) /365.

Để hiểu rõ thêm về cách tính lãi suất thẻ tín dụng Sacombank bạn có thể theo dõi ví dụ sau: Giả sử bạn đang sử dụng thẻ tín dụng Sacombank Mastercard hạng vàng với lãi suất là 25.8%/năm. Các giao dịch thẻ tín dụng đã sử dụng trong tháng bao gồm:

– Ngày 28/8, thanh toán hóa đơn mua hàng trị giá 2 triệu đồng. Số dư nợ cuối ngày sẽ là 2 triệu.

– Ngày 4/9, mua hàng trị giá 1 triệu. Số dư nợ cuối ngày sẽ là 3 triệu.

– Ngày 29/9 bạn nhận được bảng sao kê và yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền đã chi tiêu hoặc 5% dư nợ tối thiểu trước ngày 12/10.

– Ngày 7/10 bạn thanh toán 1 triệu và dư nợ còn lại là 2 triệu.

Vì bạn chưa thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, vì vậy tiền lãi phải chịu sẽ được tính như sau:

– Số nợ bị tính lãi từ ngày 28/8 đến 3/9 là 2.000.000 * 25.8%/năm * 5 ngày/365 = 7.068 VND.

– Số dư nợ bị tính lãi kể từ ngày 4/9 đến 7/10 là: 3.000.000 * 25.8%năm * 33 ngày/365 = 69.978 VND.

– Số dư nợ bị tính lãi từ ngày 8/10 đến 12/10 là: 2.000.000 * 25.8%/năm * 5 ngày/365 = 7.068 VND.

Tổng số tiền lãi phải trả là: 84.114 VND

Một mẹo nhỏ giúp bạn tận dụng tối đa các chức năng của thẻ tín dụng đó là nên thực hiện giao dịch trong những ngày đầu của sao kê. Lúc này thời gian miễn lãi càng dài, thuận lợi cho bạn đáp ứng thời hạn thanh toán mà ngân hàng yêu cầu.

Tuy nhiên thời gian miễn lãi chỉ áp dụng đối với giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng mà không sử dụng cho các giao dịch rút tiền mặt. Vì vậy bạn bạn cần cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi sử dụng thẻ tín dụng.

Biểu lãi suất thẻ tín dụng các ngân hàng thường tương đối cao, để được miễn lãi hàng tháng sau khi chi tiêu, chúng tôi cung cấp dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng. Với dịch vụ này, quý khách không bị phát sinh bất kỳ khoản lãi nào từ ngân hàng. Thay vào đó bạn chỉ bỏ ra khoàng phí chỉ từ 1.6%/tháng

Trên đây là tổng hợp những thông tin liên đến chủ đề lãi suất thẻ tín dụng Sacombank. Hy vọng thông qua những kiến thức được bật mí trong bài viết, bạn có thể trở thành người tiêu dùng thẻ thông minh. Tận dụng được các tính năng tiện ích của thẻ trong đời sống và hạn chế tối đa trường hợp phải chịu thêm lãi suất và mức phí do quá hạn thanh toán.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.